Need help?

0943620070 vbp.chinese@gmail.com

1. 出淤泥而不染     /chūyūníérbùrǎn/     Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

2. 肥水不流外人田 /féishuǐbùliúwàiréntián/ Thóc đâu mà đãi gà rừng

肥水: nước béo (cái ngon, cái tốt), 外人: người ngoài, 田: ruộng. Những cái tốt không cho người ngoài. 

3. 金无足赤,人无完人 /jīnwúzúchì/ /rénwúwánrén/ Nhân vô thập toàn

Nhân = người | Vô = không | Thập = mười, hoàn hảo 10/10 | Toàn = toàn vẹn, đầy đủ. Con người vốn không ai là hoàn hảo, là toàn diện. Dù ít hay nhiều, trong chúng ta vẫn tồn tại những khiếm khuyết, khuyết điểm, những thứ chưa phải “trọn vẹn”. Đừng tự biến mình trở thành một người quá hoàn hảo, vì bạn không phải là các “bậc thánh nhân”, mà chỉ là “người thường mắt thịt”. Hãy nhớ, sống cầu tiến chứ đừng quá cầu toàn!

4. 若要人不知除非己莫为   /ruòyàorénbùzhīchúfēijǐmò wèi/   Đi đêm lắm cũng có ngày gặp ma

Xuất xứ câu thành ngữ này từ sách “Thượng thư gián Ngô Vương” của Mai Thừa như sau: “欲人勿闻,莫若勿言;欲人勿知,莫若勿为” (Dục nhân vật văn, mạc nhược vật ngôn; Dục nhân vật tri, mạc nhược vật vi), nghĩa là: Muốn người khác không nghe được, không gì bằng không nói ; muốn người khác không biết được, không gì bằng không làm.

5. 福不双降,祸不单行   /fúbùshuāngjiàng/   /huòbùdānxíng/   Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí

Chúng ta khi đã thiếu vận may, từ sáng tới tối sẽ gặp nhiều việc không thuận lợi. Đúng là đen đủi vô cùng. Trong đời người dù cuộc sống hay công việc, may mắn và vận đen sẽ xuất hiện nhiều lần.

No Comments

Post a Comment

Đăng ký/ Đăng nhập