Need help?

0943620070 vbp.chinese@gmail.com
  1. 悬崖勒马 【 xuányálèmǎ 】【 HUYỀN NHAI LẶC MÃ 】: Dừng cương trước vực, kìm cương ngựa bên bờ vực thẳm . Khi đến bên bờ của sự nguy hiểm thì biết tỉnh ngộ, sáng suốt, kịp thời quay đầu
  2. 亡羊补牢 【 wángyángbǔláo 】【 VONG DƯƠNG BỔ LAO 】: Mất bò mới lo làm chuồng. Phạm phải sai lầm, trắc trở là hiện tượng thường thấy. Chỉ cần có thể nghiêm túc tiếp thu bài học kinh nghiệm, kịp thời có biện pháp sửa chữa thì có thể tránh được sai lầm kế tiếp và tổn thất lớn hơn.
    “Xưa kia có một người dân chăn nuôi vài chục con dê. Ban ngày chăn thả, tối đến lùa vào chuồng. Một hôm, người nông dân này đi chăn dê, phát hiện mất một con. Thì ra hàng rào dê bị phá một lỗ hỏng, đêm đó có một con sói chui vào từ lỗ hỏng tha mất một con dê.
    Hàng xóm khuyên anh ta: “Mau sửa lại chuồng dê đi, chắn lại lỗ hỏng đó”. Anh ta nói: “Dê đã mất rồi, còn đi sửa chuồng dê làm gì?”
    Sáng ngày thứ hai, anh ta phát hiện lại mất một con dê. Thì ra sói lại từ lỗ hỏng chui vào chuồng, lại tha mất đi một con. Người chăn nuôi này rất hối hận không nghe lời khuyên từ người hàng xóm, kịp thời sửa chữa. Thế là anh ta nhanh chóng chắn lại lỗ hỏng đó, lại từ đó tiến hành gia cố toàn bộ, sữa lại chuồng dê thật chắc chắn.Từ đây, đàn dê của người chăn nuôi này không bị sói tha đi nữa.”

  1. 杀鸡儆猴【 Shājījìnghóu 】【 SÁI KÊ CẢNH HẦU 】Giết gà dọa khỉ, nó chỉ ra rằng trừng phạt một cá nhân để qua đó là ví dụ làm gương cho người khác. Hiểu theo nghĩa đơn giản, đây chính là một lời cảnh báo.
    Thời Xuân Thu, Điền Nhương Thư (sau này là Tư Mã Nhương Thư) được vua Tề Cảnh Tông phong làm đại tướng quân, nhưng vua Tề lại phong sủng thần Trang Giả làm giám quân. Tư Mã Nhương Thư hẹn Trang Giả phải đến quân doanh đúng giờ nhưng vì Trang Giả vốn là người kiêu ngạo, không phục Nhương Thư nên đến muộn. Vì thế Trang Giả bị Nhương Thư chém đầu, nêu gương cho ba quân. Người của Trang Giả báo tin cho vua Tề Cảnh Công, và vua cho sứ giả cầm cờ tiết đến tha cho Trang Giả. Sứ giả phi ngựa, cầm cờ tiết vào quân doanh, lại phạm vào quân luật không được phi ngựa trong quân doanh. Nhương Thư bình tĩnh nói:” Sứ thần do hoàng đế phái tới không thể bị giết.” Vì vậy, ông ta ra lệnh giết chết tùy tùng của sứ giả và con ngựa của sứ giả, và chặt trụ gỗ bên trái xe ngựa, và sau đó đuổi sứ giả trở về.

    4. 鸡毛蒜皮 【 jīmáosuànpí 】【 KÊ MAO TOÁN BÌ 】
    lông gà vỏ tỏi, chỉ chuyện nhỏ nhặt không đáng kể, việc vặt vãnh, thứ vô ích

    5. 鹤立鸡群【 hèlìjīqún 】【 HẠC LẬP KÊ QUẦN 】
    Hạc đứng giữa đàn gà; nổi bật giữa đám đông (ví với người nổi trội giữa đám đông)

No Comments

Post a Comment

Đăng ký/ Đăng nhập