Need help?

0943620070 vbp.chinese@gmail.com
  1. 韦编三绝 【 Wéi biān sān jué 】【 VI BIÊN TAM TUYỆT 】
    Ngày xưa tất cả sách vở đều được ghi chép trên các nẹp tre, rồi dùng dây da đã thuộc buộc nối các nẹp tre lại với nhau thành một quyển sách gọi là VI BIÊN, còn TAM TUYỆT là 3 lần bị đứt tuyệt. Nên VI BIÊN TAM TUYỆT là “Sợi dây da buộc quyển sách 3 lần bị đứt ra”, chỉ sự học hành chăm chỉ qúa sức, tối ngày cầm quyển sách để học đến nổi bung hết dây buộc sách ra đến 3 lần. Câu nói nầy có xuất xứ từ “Sử Ký. Khổng tử đã đọc Kinh dịch khắc trên thẻ tre nhiều đến mức mà những cái dây da trâu để buộc các thẻ tre bị đứt và phải thay ba lần. Và ông vẫn than thở rằng không có đủ thời gian để học.
  2. 约法三章 【 yuēfǎsānzhāng 】【 YÊU PHÁP TAM CHƯƠNG】
    ước pháp tam chương; ba điều quy ước (sau này chỉ những điều khoản giản đơn)

  3. 母三迁【 Mèng mǔ sān qiān 】【 MẠNH MẪU TAM THIÊN 】
    mẹ của Mạnh Tử ba lần chuyển nhà. Tức nói đến Mẹ của Mạnh Tử vì muốn tìm được một môi trường dạy con tốt mà phải dọn nhà nhiều lần, chấp nhận khổ cực để con mình có được một môi trường sống tố

  4. 木三分 【 rùmùsānfēn 】【 NHẬP MỘC TAM PHÂN 】
    lập luận sắc sảo; bàn tán sâu sắc; ăn vào gỗ sâu ba phân

  5. 四面楚歌 【 sìmiànchǔgē 】【 TỨ DIỆN SỞ CA 】
    tứ bề khốn đốn; vây kín bốn bề; bị cô lập từ bốn phía (Bốn phía đều vang lên bài ca nước Sở, ngụ ý bị bao vây tứ phí Dựa theo tích Hạng Vũ bị Lưu Bang đem quân bao vây, nửa đêm nghe thấy xung quanh vang lên toàn các điệu dân ca nước Sở, thế là Hạng Vũ tiêu tan ý chí chiến đấu, mở vòng vây chạy đến bờ sông Ô Giang mà tự tử.)

No Comments

Post a Comment

Đăng ký/ Đăng nhập