Need help?

0943620070 vbp.chinese@gmail.com
  1. 狗急跳墙【 gǒujítiàoqiáng 】【 CẨU CẤP KHIÊU TƯỜNG 】
    chó cùng dứt giậu; con giun xéo lắm cũng oằn; tức nước vỡ bờ. Ví tình thế bị đẩy đến bước đường cùng phải làm liều, kể cả điều xằng bậy.
  2. 过五关斩六将 【 guòwǔ guān zhǎn liù jiàng 】【 QUÁ NGŨ QUAN TRẢM LỤC TƯƠNG 】quá ngũ quan, trảm lục tướng; qua năm cửa ải, chém sáu tướng.
    Dựa theo tích Quan Vũ khi rời bỏ Tào Tháo tìm Lưu Bị từng vượt qua năm cửa ải và chém đầu sáu viên tướng, uy danh lừng lẫy. Ngụ ý vượt qua muôn vàn khó khăn.

  1. 七擒七纵 【 qīqínqīzòng 】【 THẤT CẦM THẤT TÚNG 】bảy lần bắt bảy lần tha (ví với việc dùng nhân nghĩa để cảm hoá người xấu)
    Thời Tam Quốc, Mạnh Hoạch làm phản khiến Thục Hán bất ổn. Để thu phục Mạnh Hoạch, Gia Cát Lượng đã bảy lần bắt, bảy lần thả Mạnh Hoạch khiến Mạnh Hoạch đội ơn mà không dám làm phản nữa.

  1. 才高八斗 【 cáigāobādǒu 】【 TÀI CAO BÁT ĐẤU 】
    tài trí hơn người
    Xuất phát từ 1 sách nào đó Nam triều thời Tống, Tạ Linh Vân từng nói: “Tài năng trong thiên hạ có 1 thạch  (10 đẩu), Tào Tử Kiện một mình chiếm hết 8 đẩu, ta có được 1 đẩu, còn cả thiên hạ chia nhau 1 đẩu

  1. 九牛二虎之力 【 jiǔniúèrhǔzhīlì 】【 CỬU NGƯU NHỊ HỔ CHI LỰC
    sức mạnh lớn; sức lực lớn; dốc sức bình sinh; sức ba bò chín trâu

No Comments

Post a Comment

Đăng ký/ Đăng nhập